Lưu ý quan trọng năm 2026
- Thuế khoán bị bãi bỏ — HKD phải tự kê khai theo quý (NQ 198/2025 Đ10 K6)
- Lệ phí môn bài bị bãi bỏ — không còn nộp hàng năm (NQ 198/2025 Đ10 K7)
- DT cả năm ≤ 500 triệu → miễn cả GTGT và TNCN (Đ4 K1 Luật GTGT 48/2024)
- Thời hạn nộp thuế = Thời hạn nộp tờ khai (Luật QLT 38/2019 Đ55 K1)
Các mốc thời gian
Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý IV/2025
Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý IV/2025. Đồng thời nộp thuế phải nộp.
📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1 & Đ55 K1
Quyết toán thuế TNCN năm 2025
Hạn cuối nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2025 cho cá nhân có thu nhập từ kinh doanh.
📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K2 — 3 tháng sau kết thúc năm tài chính
Quyết toán thuế TNDN năm 2025
Hạn cuối nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và BCTC năm 2025 cho doanh nghiệp.
📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K2
Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý I/2026
Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý I/2026. Lưu ý: Từ 2026 HKD tự kê khai, không còn thuế khoán.
📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1 · NQ 198/2025 Đ10 K6 (bỏ thuế khoán)
Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý II/2026
Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý II/2026.
📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1
Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý III/2026
Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý III/2026.
📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1
Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý IV/2026
Hạn cuối nộp tờ khai thuế quý IV/2026.
📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1
Quy tắc tính hạn nộp
Khai thuế theo quý (Luật QLT 38/2019 Đ44 K1):
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Quý I (T1–T3) → hạn 30/04
- Quý II (T4–T6) → hạn 30/07
- Quý III (T7–T9) → hạn 30/10
- Quý IV (T10–T12) → hạn 30/01 năm sau
Quyết toán thuế năm (Luật QLT 38/2019 Đ44 K2):
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính (thường là 31/03 năm sau).
Nộp thuế (Luật QLT 38/2019 Đ55 K1):
Thời hạn nộp thuế = thời hạn nộp tờ khai thuế. Tức là khai và nộp tiền cùng deadline.
Ngày nghỉ (Luật QLT 38/2019 Đ86):
Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ, ngày lễ → chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.